Posted on Để lại phản hồi

Thiếu ối, dư ối phải làm sao?

Nước ối có vai trò rất quan trọng cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Dư ối và thiếu ối đều ảnh hưởng không tốt tới mẹ và bé. Vậy khi bà bầu dư ối hoặc thiếu ối phải làm sao?
Dưới đây là một số lời khuyên của bác sĩ Bác sĩ Hồ văn Thu – Bệnh viện Việt Pháp:
” Cách xử lý việc thừa ối hoặc thiểu ối thì nó phụ thuộc vào cái nguyên nhân gây ra thừa ối hoặc thiểu ối. Ví dụ như người mẹ bị tiểu đường thì phải đi gặp người bác sĩ điều trị tiểu đường đó, phải có chế độ ăn cho người tiểu đường. Còn trường hợp bẹ bị rỉ ối, vỡ ối thì phải vào viện ngay, điều trị chống nhiễm trùng, tiêm thuốc trưởng thành phổi khi thai chưa đủ tháng, hoặc có thể lấy thai ra hoặc mổ đẻ nếu cần thiết.”
Nếu như đa ối ở bà bầu thường xảy ra ở tuần thứ 30, có trường hợp ở tuần thứ 20 của thai kỳ, còn trường hợp thiếu ối lại xảy ra ở tuần thứ 42 chiếm 90,7% tùy vào từng mức độ thừa ối hay thiếu ối cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra những chuẩn đoán và cách thức điều trị riêng.

Tình trạng dư ối, hoặc thiếu nước ối
Du oi phai lam sao

Phòng ngừa và khắc phục thiếu ối:
Uống nhiều nước
Uống thêm sữa, nước dừa nước cam, chanh…
Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
Chuyền dịch theo chỉ định của bác sĩ.

Lời khuyên dư ối phải làm sao:

Nghỉ ngơi nhiều hơn
Ăn từng bữa nhỏ
Không ăn trước khi đi ngủ.
Không nằm xuống sau bữa ăn.
Ngủ kê cao gối.
Tránh thực phẩm và đồ uống có ga, chất kích thích.

Posted on Để lại phản hồi

Làm thế nào để biết dư ối (thừa ối) – thiếu ối

Các bạn than mến từ khi mang thai đến khi chào đời, em bé của bạn được bao bọc bởi một lượng nước ối, tùy theo từng thời điểm mà lượng nước ối này nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ, và sự phát triển của thai nhi. Vậy làm thế nào để biết dư ối (thừa ối, đa ối) – thiểu ối?  Xin mời quý vị hãy đọc thêm phần phía dưới.

Làm thế nào để biết dư ối, thiếu nước ối?

Đa ối, dư ối, thừa ối hay thiếu ổi vẫn là mối lo sợ của các mẹ bầu trong suốt quá trình mang thai. Các bác sĩ có thể nhận biết được tình trạng đa ối hay thiếu ối dựa vào thăm khám lâm sàng. Tuy nhiên để biết thêm chính xác hơn về tình trạng nước ối thì cần phải nhờ đến siêu âm. Đo nước ối ở bụng ối, thông thường các bác sĩ thường đo chỉ số nước ối bằng cách cộng bốn khoang nước ối ở bốn góc ở buồng ối. Ngoài ra người ta còn dùng phương pháp tìm khoang nước ối lớn nhớ ở buồng ối sau đó đo thể tích nước ối từ đó sẽ đánh giá tình trạng nước ối. Nếu khoang ối lớn nhất nhở hơn hoặc bằng 3cm thì có thể coi là bà bầu đang thiếu nước ối. Việc siêu âm đánh giá nước ối cần phải tiến hành hai lần liên tục và hai lần này cách nhau từ 2 -6 tiếng đồng hồ để xác định trình trạng thừa ối hay thiếu ối. Vì nước ối thay đổi rất nhanh trong 12 tiếng đồng hồ. Mầu sắc nước ối có thể thay đổi trong vòng 30phút – 120 phút.

lam-the-nao-de-biet-du-nuoc-oi
Tình trạng dư ối, hoặc thiếu nước ối

Bác sĩ Hồ văn Thu – Bệnh viện Việt Pháp cho biết:
“Phần lớn nước ối là nước tiểu của thai nhi, nước ối mà tiêu đi thì chính là do thai nhi đã uống vào. Khi mà thai nhi uống vào và thải ra cân bằng thì tình trạng nước ối sẽ bình thường. Để chuẩn đoán thừa ối hay thiểu ối ở bà bầu thì bây giờ người ta sử dụng phương pháp siêu âm là chính. Thừa ối hay thiểu ối thì nó là một phần của một biểu hiện của một bệnh nào đó ở mẹ hoặc ở thai nhi. Ví dụ khi mà người mẹ mắc bệnh tiểu đường thì rất dễ dẫn đến tình trạng đa ối. Khi mà con bị tắc đường tiêu hóa, không uống được nước ối thì cũng bị đa ối. Khi mà thai nhi bị bệnh nào đó về thận, không bài tiết được nước tiểu thì sẽ dẫn đến thiếu ối.”
Ngay từ thời đầu của thai kỳ thì nước ối đã có nhiệm vụ nuôi dưỡng phôi thai. Sau khi lá nhau được thành lập nước ối có tác dụng biến dưỡng nước, và các chất khác để đảm bảo sự sống, sự phát triển của thai nhi. Thông thường thì sau khi được 34 tuần thì thai nhi sẽ uống khoảng 300 -500ml nước ối một ngày. Do vậy các phụ huynh cần thường xuyên kiểm tra để đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của thai nhi. Các bạn cần lưu ý rằng nước ối không được vượt ngưỡng tối đa là 2000ml và ngưỡng tối thiểu là 500ml. Các bạn cũng cần chú ý là mầu sắc của nước ối cần phải phù hợp với mỗi độ tuổi của bé.

Posted on 1 phản hồi

Phụ nữ có thai ngủ theo tư thế nào thì tốt?

Tư thế ngủ của người mẹ và sức khỏe của thai nhi có quan hệ mật thiết với nhau. Vậy Phụ nữ có thai ngủ theo tư thế nào:
tu the ngu cua phu nu co thai
Giai đoạn giữa thời kỳ mang thai nên nằm về phía bên trái, đặt biệt là sau 6 tháng mang thai thì không nên nằm lâu và không nên nằm về bên phải. Đặc biệt tránh nằm ngửa, nên nằm nghiêng bên trái là hợp lý. Nằm ngửa sẽ khiến thai nhi đè vào tử cung, giảm thiểu lượng máu, bức bách tĩnh mạch, không tốt cho lưu thông.

Nằm vê bên phải không có lợi cho sức khỏe của thai nhi, khiến cho huyết quản của tử cung bị ép, ảnh hướng đến sự lưu huyết của thai nhi, khiên cho thai nhi bị thiếu oxi, có thể dẫn đến chết lưu.

Nằm nghiêng về bên trái có lợi cho mẹ và thai nhi. Khi ngủ nên thoải mái về tư thế, tránh đè nặng lên tử cung, dự phòng các mạnh bị ức chế, điều hòa huyết áp, làm lưu thông máu.

 

Posted on Để lại phản hồi

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội, khoản 1 Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22-12-2006 và Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30-1-2007 thì đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Đối tượng hưởng chế độ thai sản:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;b) Lao động nữ sinh con;c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi;d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản :

Người lao động thuộc đối tượng hưởng chế độ thai sản phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Do đó, trường hợp bạn sinh con vào cuối tháng 6-2014 (sau ngày 15-6-2014) thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 6-2013 đến tháng 6-2014. Nếu trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng (gồm tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6 năm 2014) thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Còn trường hợp bạn sinh con vào đầu tháng 7-2014 (trước ngày 15-7-2014) thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con cũng được tính từ tháng 6-2013 đến tháng 6-2014. Nếu trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng (gồm tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6 năm 2014) thì bạn đủ dieu kien huong che do thai san theo quy định của pháp luật.

Quyền lợi và các chế độ khi khám thai đối với những người đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản:
+ Phụ nữ mang thai sẽ được nghỉ làm việc 5 lần trong suốt thời gian mang thai, mỗi lần một ngày; Nếu ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày để đi khám thai. ( tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần ).
+ Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
Đặt vòng: Phụ nữ sẽ được nghỉ 7 ngày.
Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.
– Nếu trong quá trình mang thai bạn bị sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: Nếu thai dưới 1 tháng thì bạn sẽ được nghỉ 10 ngày; Nếu thai từ một tháng đến 3 tháng thì bạn sẽ được nghỉ 20 ngày; nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng bạn sẽ được nghỉ 40 ngày ; 50 ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên ( tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).
Chế độ thai sản khi sinh con:
+ Được nghỉ sau khi sinh con là 06 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
+ Nếu hết thời gian nghỉ thai sản rồi mà bạn vẫn muốn nghỉ thêm, thì bạn có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.
+ Nếu bạn muốn đi làm trước khi hết thời gian thai sản bạn cần có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người chủ doanh nghiệp nơi bạn làm việc đồng ý, bạn có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, bạn sẽ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Mức hưởng chế độ thai sản:
+ Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc để sinh.
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. ( Mức lương tối thiểu chung mới nhất năm 2014 hiện nay là 1.150.000 ).
Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Sau khi sinh, con chết:
– Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 60 ngày tuổi;
– Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.
Sau khi sinh, mẹ chết:
– Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi;
– Nếu mẹ không đủ dieu kien huong che do thai san: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 06 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
Điều kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tính từ thời điểm bạn đi làm trở lại sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe của bạn còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
Thời gian nghỉ: Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên.
– Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật.
– Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác.
Mức hưởng:
25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).
Luật Bảo hiểm xã hội mới: Thêm nhiều chế độ thai sản tốt hơn
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014sửa đổi đã được Quốc hội thông qua và sẽ có hiệu lực từ 1/1/2016. Nhiều chế độ chính sách được hoàn thiện đem lại lợi ích thiết thực cho người lao động như chế độ thai sản linh hoạt hơn, tỷ lệ đóng hưởng bảo hiểm xã hội công bằng hơn.
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã bổ sung nhiều chế độ thai sản tốt hơn cho các đối tượng. Cụ thể:

+ Đối với lao động nữ khó mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (thay vì 6 tháng như quy định cũ).


+ Lao động nam sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 5-14 ngày khi vợ sinh con và quy định thêm chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ.


+ Bổ sung quy định trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội và mẹ không tham gia bảo hiểm xã hội.

+ Trong trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH, hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Người mẹ không đủ thời gian đóng BHXH thì người cha nghỉ đến khi con đủ 6 tháng tuổi.


+ Đặc biệt, Luật Bảo hiểm xã hội mới quy định thêm chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi.


+ Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH, khi vợ sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng tiền lương cơ sở cho mỗi con.


+ Tăng thêm một tháng cho thời gian lao động nữ nghỉ thai sản trong trường hợp con chết sau khi sinh, quy định chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi.

Bà Trần Thị Thúy Nga cho biết, thời gian nghỉ thai sản tối thiểu phải đảm bảo người mẹ mang thai phục hồi sức khỏe, vì vậy Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đang dự định đề xuất cho lao động nữ mang thai hộ được nghỉ thai sản tối đa 4 tháng. Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ, tùy thuộc vào tháng tuổi của con, người mẹ sẽ được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con được 6 tháng tuổi như quy định nghỉ thai sản trong trường hợp nhận con nuôi.
Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:
1. Khám thai:
Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD).
2. Sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu; thực hiện các biện pháp tránh thai:
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (mẫu C65-HD).
3. Sinh con:
– Sổ BHXH.
– Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con bạn.
– Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).
– Đối với trường hợp có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên: Có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).
4. Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
– Sổ BHXH;
– Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).
* Lưu ý: Trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:
– Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, hồ sơ gồm:
+ Sổ BHXH của người mẹ (nếu người mẹ còn sống);
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Sổ BHXH của người cha (nếu người mẹ không may bị chết);
– Nếu chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
+ Sổ BHXH của người mẹ;
– Nếu chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Sổ BHXH của người cha;
+ Bản sao Giấy khai sinh của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
– Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
+ Sổ BHXH của người mẹ hoặc người nhận con nuôi;
+ Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con.
(Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền);
+ Đơn của người sinh con hoặc của người nhận nuôi con nuôi (mẫu 11B-HSB).
* Lưu ý: Hồ sơ trợ cấp thai sản có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD, trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

5. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
– Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, (mẫu số C69a-HD): 03 bản.
Trường hợp sinh con phải phẩu thuật thì đề nghị nộp thêm bản photo giấy ra viện có thể hiện phẩu thuật.

Posted on 1 phản hồi

Người mang thai đi làm cần chú ý!

Khi mang thai, phần lớn phụ nữ vẫn phải đi làm, vậy thì khi đi làm họ phải chú ý bảo vệ sức khẻo như thế nào?
nguoi mang thai di lam can chu y

Những điều cần chú ý khi làm việc: Người mang thai đi làm việc nếu cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi thì nên tranh thủ nghỉ vài phút, ra ngoài ban công hoặc đi ra ngoài để hít thở không khí trong lành. Khi làm việc không nên giữ lâu một tư thế, nên vận động chân tay để giảm bớt mệt mỏi. Nhân viên siêu thị không nên đứng quá lâu, phải thường xuyên ngồi xuống nghỉ ngơi. Những người làm việc ngồi nhiều , nên kê ở dưới chân một miếng đệm để đề phòng phù thũng. Không nên đứng dậy một cách đột ngột, hãy đứng dậy từ từ vững chắc.

Chí ý nghỉ ngơi: Phải tận dung tốt thời gian nghỉ trưa hay các thời gian nghỉ khác, có thể phơi nắng hoặc vận động nhẹ để thả lỏng cơ thể.

Phòng chống những bệnh mới phát: cho dù công việc có bận đến đâu, thời gian có gấp gáp như thế nào cũng nên đi khám thai định kỳ, để phát hiện và chữa bệnh sớm.

Đảm bảo giấc ngủ: Phụ nữ mang thai cần đảm bảo giấc ngủ khoảng 8 tiếng một ngày. Ngày nghỉ có thể ngủ nhiều hơn một chút.

Làm việc nhà ít: Tùy theo khả năng sức khỏe của bạn, bạn có thể thể làm một số việc nhẹ nhàng, nên nhờ chồng phụ giúp một số công việc, điều đó sẽ có lợi cho sức khỏe của bạn và thai nhi.

Dinh dưỡng cần phải được đảm bảo: Người mang thai đi làm phải ăn sang hàng ngày , cũng nên mang theo đồ ăn nhẹ đi làm khi nào đói thì ăn. Bữa trưa không được ăn đơn gián quá, tốt nhất là mang cơm mình nấu ở nhà đi ăn. Nếu ăn ngoài quán thì nên ăn những đồ ăn giàu dinh dưỡng tránh ăn những đồ ăn thiếu chất dinh dưỡng như mì tôm suông. Người mang thai khi đi làm cũng nên mang theo sữa cho bà bầu đi để sau khi ăn trưa thì uống nước hoa quả và uống sữa để bổ sung chất khoáng và vitamin. Ở cuối thai kỳ không nên ăn những loại đồ ăn có nhiều đường hoặc quá cay.